bị động câu hỏi

C D C B D 10 D 11 D 12 C 13 A 14 B 15 A 16 B 17 D 18 C 19 A 20 A 21 D 22 D 23 C 24 A 25 B 26 B 27 A 28 A 29 D 30 C 31 B 32 A 33 D 34 A 35 C 36 B 37 A 38 C 39 B 40 B Các bước chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị đông. Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển thành chủ ngữ câu bị động. Bước 2: Xác định thì (tense) trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động như hướng dẫn ở trên. Bước 3 Câu bị động - PASSIVE VOICE là một phần kiến thức ngữ pháp quan trọng mà các bạn cần nắm vững khi bước vào ôn luyện cho kỳ thi IELTS của mình. Vì thế, hãy ôn luyện và ứng dụng câu bị động chính xác nhé. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về câu bị động Bước 1: Đổi sang câu thường. Bước 2: Đổi sang bị động (lúc này nó đã trở thành câu thường, cách đổi như đã học.) Bước 3: Đổi trở lại thành câu hỏi yes/ no. Cách đổi sang câu thường như sau: Nếu các em biết cách đổi sang câu nghi vấn thì cũng sẽ biết cách đổi Tại sao iPad Air 2 bị khởi động lại máy. Nguyên nhân iPad Air 2 khởi động lại máy; Làm gì khi iPad Air 2 bị khởi động lại; Xem thêm từ Youtube Hướng dẫn sửa lỗi khi Tắt Máy Tính tự động khởi động lại Forster Co Ax Single Stage Press. Ngữ pháp tiếng AnhCâu hỏi dạng bị động trong tiếng Anh là dạng câu hỏi nghi vấn bị động. Từ dạng câu khẳng định ta có thể chuyển được sang thể phủ định và nghi vấn. Cũng giống như câu hỏi dạng chủ động, câu hỏi dạng bị động sẽ có 2 loại câu hỏi là dùng từ để hỏi và đổi trợ động từ lên đầu hỏi dạng bị độngCÂU HỎI BỊ ĐỘNG1 ĐỐI VỚI CÂU HỎI YES/NOCâu hỏi yes/no là câu hỏi có động từ đặt biệt hoặc trợ động từ Do, Does, Did đầu câuBước 1 Đổi sang câu thườngBước 2 Đổi sang bị động lúc này nó đã trở thành câu thường, cách đổi như đã học.Bước 3 Đổi trở lại thành câu hỏi yes/ noCách đổi sang câu thường như sauNếu các em biết cách đổi sang câu nghi vấn thì cũng sẽ biết cách đổi sang câu thường làm ngược lại các bước của câu nghi vấn, cụ thể như sau- Nếu có Do, Does, Did đầu câu thì bỏ - chia động từ lại cho đúng thì dựa vào do, does, did- Nếu có động từ đặc biệt đầu câu thì chuyển ra sau chủ dụ minh họa 1 trợ động từ đầu câuDid Mary take it?Bước 1 Đổi sang câu thường bỏ did, chia động từ take thành quá khứ vì did là dấu hiệu của quá khứ=> Mary took 2 Đổi sang bị động làm các bước như bài 1=> It was taken by 3 Đổi trở lại câu hỏi nghi vấn=> Was it taken by Mary? Trong quá trình nâng cao kỹ năng giao tiếp tiếng Anh, cấu trúc về câu bị động là một phần hết sức quan trọng bạn cần nắm. Tuy nhiên, không ít bạn còn mơ hồ về cách chuyển đổi từ câu chủ động sang dạng bị động hoặc cách chia thì ở dạng câu này. Vậy thì hãy dành ra 10 phút để ôn luyện lại toàn bộ kiến thức này cùng ELSA Speak nhé! Câu bị động là gì? Câu bị động là câu được dùng khi cần nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động thay vì bản thân hành động đó. Thì của câu bị động sẽ được chia dựa trên thì ở câu chủ động. Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! Trong đó, động từ “to be” ở Passive Voice sẽ được chia dựa trên thì ở câu chủ động và đảm bảo nguyên tắc hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ. Ví dụ Câu chủ động Anne gives Nam a lovely gift. => Câu bị động Nam is given a lovely gift by Anne. Trường hợp động từ có 2 tân ngữ như ví dụ, muốn nhấn mạnh tân ngữ nào thì đặt tân ngữ đó làm chủ ngữ. Tuy nhiên, thông thường chủ ngữ của câu bị động là tân ngữ gián tiếp. Lưu ý Nếu chủ ngữ trong câu chủ động là people, they, everyone, someone, anyone… sẽ được lược bỏ khi chuyển thành Passive Voice. Ví dụ Someone stole my bicycle yesterday. Ai đó đã lấy trộm xe đạp của tôi hôm qua. → My bicycle was stolen yesterday. Xe đạp của tôi bị lấy trộm hôm qua. Khi chuyển từ dạng chủ động sang bị động, người hoặc vật trực tiếp làm ra hành động thì dùng by, gián tiếp làm ra hành động thì dùng with. Ví dụ The bear was shot with the gun. Cách chuyển đổi từ chủ động sau dạng bị động Các bước chuyển từ câu chủ động sang bị động Để chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, bạn thực hiện theo các bước sau Bước 1 Xác định tân ngữ trong câu chủ động để sử dụng làm chủ ngữ trong câu bị 2 Xác định thì trong câu chủ động để chuyển động từ về dạng bị 3 Chuyển chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ và thêm by hoặc with phía trước. Có thể bỏ qua các tân ngữ không xác định như đề cập ở trên. Cấu trúc câu bị động trong các thì tiếng Anh ThìChủ độngBị độngHiện tại đơnS + Vs/es + OS + am/is/are + V3/-edHiện tại tiếp diễnS + am/is/are + V-ing + OS + am/is/are + being + V3/-edHiện tại hoàn thànhS + have/has + V3/-ed + OS + have/has + been + V3/-edQuá khứ đơnS + Ved/Ps + OS + was/were + V3/-edQuá khứ tiếp diễnS + was/were + V-ing + OS + was/were + being + V3/-edQuá khứ hoàn thànhS + had + V3/-ed + OS + had + been + V3/-edTương lai đơnS + will + V-infi + OS + will + be + V3/-edTương lai hoàn thànhS + will + have + V3/-ed + OS + will + have + been + V3/-edTương lai gầnS + am/is/are going to + V-infi + OS + am/is/are going to + be + V3/-edĐộng từ khuyết thiếuS + ĐTKT + V-infi + OS + ĐTKT + be + V3/-ed Một số lưu ý khi chuyển sang dạng Passive Voice Các nội động từ là những động từ không yêu cầu tân ngữ không dùng được ở dạng bị động. Ví dụ John works so hard. John làm việc rất chăm chỉ. Nếu chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hàng động thì không được chuyển sang dạng Passive Voice. Ví dụ The US takes charge. Nước Mỹ nhận trách nhiệm Trong một số trường hợp, cấu trúc to be + V3/-ed không mang nghĩa bị động mà mang những nghĩa sau Chỉ tình huống, trạng thái chủ ngữ đang gặp. Ví dụ Could you please take my delivery while I am left? Chỉ việc bản thân chủ ngữ tự làm. Ví dụ The girl gets dressed very fast. Một số dạng trong câu bị động Câu bị động với động từ có 2 tân ngữ Với những động từ có thể được theo sau bởi 2 tân ngữ như buy mua, get cho, lend cho mượn, send gửi, show chỉ… có thể chia thành 2 câu bị động với 2 chủ ngữ khác nhau. Ví dụ Lan lend Nam a book. Lan cho Nam mượn sách => Câu bị động Nam is lent a book by Lan. Nam được cho mượn cuốn sách bởi Lan. Hoặc A book is lent to Nam by Lan. Một cuốn sách đã được cho Nam mượn bởi Lan. Dạng bị động của động từ tường thuật Đối với những động từ tường thuật như believe tin, say nói, report báo cáo, know biết… thì Passive voice có thể được chia theo hai cách sau Ví dụ Everyone knows that he saves her life. → He is known to save her life./ It is known that he saves her life. Câu chủ động là dạng câu nhờ vả Khi câu chủ động là câu nhờ vả với các động từ have, get, make có thể được chuyển sang dạng bị động với cấu trúc sau Câu chủ độngCâu bị động… have someone + V bare something… have something + V3/-ed + by someone… make someone + V bare something… something + be made + to V + by someone… get + someone + to V + something… get + something + V3/-ed + by someone Ví dụ Mary has Tom clean the blackboard. Mary nhờ Tom lau bảng. → Mary has the blackboard cleaned by Tom. Câu chủ động là câu hỏi Đối với dạng câu hỏi Yes/No Câu chủ độngCâu bị độngDo/does + S + V bare + O …?Am/ is/ are + S’ + V3/-ed + by O?Did + S + V bare + O…?Was/were + S’ + V3/-ed + by + …?Modal verbs + S + V bare + O + …?Modal verbs + S’ + be + V3/-ed + by + O’?Have/has/had + S + V3/-ed + O + …?Have/ has/ had + S’ + been + V3/-ed + by + O’? Ví dụ Do you finish your homework?→ Is your homework finished? Passive Voice với các động từ chỉ giác quan Đối với dạng chủ động có chứa động từ chỉ nhận thức của con người như hear nghe, see nhìn, watch xem, look nhìn, notice nhận thấy… thì dạng bị động được chia thành 2 loại sau Khi có ai đó chứng kiến người khác đang làm gì và chỉ thấy được một phần của hành động hoặc có một hành động đang xảy ra nhưng bị hành động khác xen vào. Ví dụ She watched them playing tennis. Cô ấy xem họ chơi quần vợt → They were watched playing tennis. Họ được xem chơi quần vợt. Khi có ai đó chứng kiến hành động của người khác từ đầu đến cuối. Ví dụ I heard her scream. Tôi nghe cô ấy la hét. → She was heard to scream. Cô ấy được nghe thấy đã la hét. Câu chủ động là dạng câu mệnh lệnh Thể khẳng định Ví dụ Put your hand down. → Let your hand be put down. Bỏ tay xuống Thể phủ định Ví dụ Do not take that dress. → Let that dress not be tanken. Đừng lấy cái váy đó. Có thể bạn quan tâm Câu bị động thì hiện tại đơnCâu bị động đặc biệt Bài tập ứng dụng Chia hình thức đúng của động từ trong ngoặc với Passive Voice theo thì cho trước. Paul send to prison. Tương lai đơnMy brother just beat in the race. Hiện tại hoàn thành.He tell to wait inside. Thì quá khứ đơn.I not pay for the work. Thì quá khứ đơn.Policemen often ask the way. Thì hiện tại đơn.Their lawn cut once a week. Thì hiện tại đơn.We ask by the police. Thì tương lai đơn.The towels not use. Thì quá khứ đơn.The jewels not sell so far. Thì hiện tại hoàn thành.They teach French. Thì hiện tại đơn. Đáp án be just been be not not not been often taught Để nắm vững câu bị động, bạn nên dành nhiều thời gian luyện tập bằng cách làm bài tập và thực hành giao tiếp thật nhiều nhé! Đây là hai cách đơn giản nhưng vô cùng hiệu quả giúp bạn ghi nhớ và vận dụng thật tốt những ngữ pháp tiếng Anh quan trọng này đấy! Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 20/07/2016, 2120 PASSIVE VOICE YES/NO QUESTIONS 1/ Is he is running his own restaurant? - 2/ Did he open the bottle? - 3/ Doesn’t the teacher allow me to take the seat by the window? - 4/ Does my absence worry you? - 5/ Are they building a new school in this town? - 6/ Shall you finish the work? - 7/ May I post it? - 8/ Are you going to send this letter ? - 9/ Didn’t you ask me any questions - 10/ Have you opened that box? - 11/ Do you choose this colour? - 12/ Is she going to interview you? - 13/ Did the fire destroy many houses - 14/ Do the children their work? - 15/ Will she the gardening? - 16/ Did Lan and Nga their homework? - 17/ Will you teach me English? - 18/ You ought to water these plants once a week - 19/ Can I touch it? - 20/ Are you carrying an umbrella? - 21/ Are you writing a letter? - 22/ Did you believe me? - 23/ Does she plant trees? - 24/ Hadn’t they built the new bridge? - 25/ Can I hep you? - _ 26/ Does he have to complete this? - _ 27/ Did the enemy use to attack the bay? - _ 28/ Did she enjoy people calling her “Miss”? - _ 29/ Do you love me helping you? - _ 30/ Do you want me to take some photograph for you? - _ 31/ Will you let me know your result? - _ 32/ Did she use to catch the bus there? - _ 33/ Does your mother make you study hard? - _ 34/ Shall I have someone carry this for you? - _ 35/ Did you get her to buy some medicine? - _ 36/ Have you heard her singing very badly? - _ 37/ Do people say that inflation is getting out of control? - _ 38/ Did scientists started discovering the universe? - _ 39/ Can you let me write my address on the back of the cheque - _ 40/ Will they have to sign these documents? - _ II WH-QUESTIONS should we do? - What they teach? - _ How much money you spend on shoes? - _ How many tables have you made? - _ How much time will you spend? - _ Who you love? - _ What you want? - _ Which can you show? - _ - _ Which you prefer? - _ 10 What does she like? - _ 11 Who did you invite? - _ 12 Who will you think of? - _ 13 Which poem did you read? - _ 14 What have you done? - _ 15 What colour you paint? - _ 16 How many dresses have you bought? - _ 17 Who are they talking about? - _ 18 What are you buying? - _ 19 Which can you repair? - _ 20 How much water you bring? - _ 21 Why don’t they help him ? - _ 22 How did you speak to her? - _ 23 Where people speak Vietnamese? - _ 24 When did they hold the party ? - _ 25 How could they open this can? - _ 26 How will you tell her? - _ 27 How did the police find the old man ? - _ 28 How long have you learned English ? - _ 29 What time will the boys stop their match? - _ 30 Why you hate him? - _ 31 Who looked after the children for you ? - _ 32 Who run this machine? - _ 33 Who made the dress? - _ 34 What makes you tired? - _ 35 Who took you to school? - _ 36 What made you sleepy? - _ 38 Who wrote that? - _ 39 Who will sing that song? - _ 40 Who has to the test? _ - Xem thêm -Xem thêm Bài tập câu bị động dạng câu hỏi, Bài tập câu bị động dạng câu hỏi, Khi giao tiếp bằng tiếng Anh, bạn phải thường xuyên sử dụng đến câu chủ động và câu bị động, vì thế những kiến thức về hai loại câu này chắc chắn bạn sẽ phải ghi nhớ nếu muốn nói và giao tiếp tiếng Anh đang xem Câu bị động dạng câu hỏiĐể các bạn thuận tiện hơn khi tìm hiểu về câu chủ động và câu bị động trong tiếng Anh, đã tổng hợp lại tất tần tật kiến thức về hai loại câu này trong bài viết dưới đây, các bạn hãy lưu lại ngay để học tập và tham khảo nhé! I. Câu chủ động và câu bị động là gì?IV. Câu hỏi trong câu bị độngVI. Một số dạng câu bị động đặc biệtI. Câu chủ động và câu bị động là gì? chủ động Active sentence– Câu chủ động là câu có chủ ngữ là người hoặc vật gây ra hành + V + OTrong đó S = subject chủ ngữ; V = verb động từ; O = object tân ngữJohn wrote a V OAnh ấy đã viết một lá thư.2. Câu bị động Passive sentence– Câu bị động là câu trong đó chủ ngữ là người hoặc vật chịu tác động của hành động khác. Câu bị động+ Cấu trúc chung của câu bị độngS + tobe + + by + tác nhân gây ra hành độngTrong đó = past participle quá khứ phân từ.Ví dụ A letter was written by John. – Lá thư đã được John viết.II. Các bước chuyển từ câu chủ động sang câu bị động1- Xác định S, V, O trong câu chủ Xác định thì của động Lấy O trong câu chủ động làm strong câu bị động, lấy S trong câu chủ động làm O trong câu bị Lấy V chính trong câu chủ động đổi thành rồi thêm BE thích hợp trước Đặt BY trước O trong câu bị động.A = Active sentence John wrote a letter.P = Passive sentence A letter was written by A1- John là S, wrote là V chính, a letter là O,2- Thì của động từ là thì quá khứ Lấy a letter làm S trong câu bị động và John làm O trong câu bị Lấy V chính wrote đổi thành là written. Do V chính trong câu là chủ động ở thì quá khứ đơn và a letter trong câu bị động số ít nên BE phải là Đặt by trước Cách biến đổi động từ trong câu bị động theo thìActive sentence Câu chủ độngPassive sentence Câu bị độngThì hiện tại đơnS + V + OEx Lan does the housework every + am/is/are + by +SEx The housework is done by Lan hiện tại tiếp diễnS + am/is/are + V-ing + OEx I am learning + am/is/are + being + PP by + SEx English is being hiện tại hoàn thànhS + have/ has + + OEx Kate has painted her houseO + have/ has + been + + SEx Her house has been quá khứ hoàn thành tiếp diễnS + have/ has + been + V_ing + OEx She has been waiting for + have/ has been + being + PP + SEx l has been being waited quá khứ đơnS + Vquá khứ + OEx bought a + was/ were + by + SEx A car was bought by quá khứ tiếp diễnS + was/ were + V-ing + OEx He was watching a football + was/ were + being + PP by + SEx A football match was being quá khứ hoàn thànhS + had + + OEx Tom had finished the report before 10 + had + been + PP by + SEx The report had been finished before 10 quá khứ hoàn thành tiếp diễnS + had + been + V-ing + OEx They had been having dinner for ten ten minutes before I + had + been + being + PP by + SEx Dinner had been being eaten for ten minutes before I tương lai đơnS + will + V + OEx I will send this + will + be + by + SEx This letter will be tương lai tiếp diễnS + will + be + V-ing + OEx They will be building a new school by + will + be + being + by + SEx A new school will be being built by tương lai hoàn thànhS + will + have + + OEx Bob will have finished an English course at the end of this thêm Cách Đăng Ký Tài Khoản Mới, Violympic Toán Bí Quyết Luyện Thi Đạt Giải CaoO + will + have + been + by + SEx An English course will have been finished by Bob at the end of this tương lai hoàn thành tiếp diễnS + will + have + been + PP + OEx By 900 tonight, she will have been drawing the picture for 5 + will + have + been + being + by + SEx By 900 tonight, the picture will have been being drawn for 5 tương lai gầnS + tobe + going to + V + OEx Trang is going to make a + tobe + going to + be + by + SEx A dress is going to be made by từ khuyết thiếu can/ must/…S + can/ must/ … + V + OEx He should brush his teeth twice a + can/ must/ … + be + by + SEx His teeth should be brushed twice a ÝNếu chủ từ trong câu chủ động KHÔNG chỉ rõ là người hay vật cụ thể, rõ ràng people, someone, every one, no one, any one, I, we, you, they, he, no one/any one/ me/us/ you/them/her/him/ it có thể được bỏ Câu hỏi trong câu bị độngCâu bị động ở dạng Yes – No QuestionYes – No Question là những câu hỏi mà câu trả lời phải là yes hay no và thường được bắt đầu bằng– Các động từ khuyết thiếu shall, ought to, must, will, would, might, may, ..– Các trợ động từ do, have, be, … Câu bị động ở dạng Yes/ No Question+ Cách chuyển đổi câu chủ động sang câu bị độngBước 1 Xác định thì của câu 2 Chuyển từ chủ động sang bị động, không cần để ý tới dấu chấm 3 Viết lại dấu chấm hỏi và chuyển động từ to be lên trước chủ Did John draw the picture? câu chủ độngBước 1 Xác định thì của câu hỏi. Vì đây là thì quá khứ đơn nên ta dùng công thức bị động của thì quá khứ đơn.=> S + was/ were + 2 Chúng ta cứ làm như một câu bị động ở thì quá khứ đơn bình thường, đừng quan tâm tới dấu chấm hỏi.=> The picture was drawn by 3 Lúc này, ta mới trả dấu chấm hỏi về, và chỉ việc đưa trợ động từ was quá khứ của be lên đầu câu là xong.=> Was the picture drawn by John?Dạng câu bị động Wh – Question+ Dạng 1 Câu bị động với từ để hỏi When/ Why/ How/ Where + trợ động từ + S + V?– Chúng ta sẽ làm 3 bước tương tự như dạng Yes-No Question rồi cuối cùng thêm các từ When, Why, How, Where …Where does your friend hold the party?=> Where is the party held by your friend? Câu bị động ở dạng Wh – Question+ Dạng 2 Câu bị động với Who/What + V + O?Who wrote this poem?=> Whom was this poem written?+ Dạng 3 câu bị động với What/ Which + trợ động từ + S + V?Which books does your sister read?=> Which books are read by your sister?LƯU ÝVì does ở thì hiện tại đơn nên ta chia theo công thức bị động ở thì hiện tại đơn và are được chia phụ thuộc vào từ Câu bị động có hai tân ngữCâu bị động có hai tân ngữ, trong đó có một tân ngữ trực tiếp chỉ vật và một tân ngữ gián tiếp chỉ người.Có hai dạng cấu trúc của câu chủ động có hai tân ngữS + V + OI + OdS + V + Od + to/ for + OITrong đó OI = Indirect Object tân ngữ gián tiếp; Od = Direct Object tân ngữ trực tiếpI sent my friend a sent a postcard to my friend.=> Khi chuyển sang câu bị động chúng ta có hai cách chuyển, có thể đặt tân ngữ gián tiếp hoặc tân ngữ trực tiếp của câu chủ động lên làm chủ ngữ của câu bị động, tùy vào chúng ta muốn nhấn mạnh về người hay vật.– Cấu trúc câu bị độngOI + tobe + + Od by SOd + tobe + + to/for+ OI by SA I sent my friend a postcard.P My friend was sent a postcard.P A postcard was sent to my friend.– Một số động từ theo sau có hai tân ngữgive tobuy forsend tomake forshow tolget forlend toVI. Một số dạng câu bị động đặc biệtDạng 1A People/They + think/say/ believe/ suppose + that + S + V– Đối với câu chủ động ở dạng này chúng ta có hai cách chuyển sang câu bị độngC1 S + am/is/are + thought/said/ believed/supposed + to + VinfC2 It is + thought/ said/believed/supposed + that + S + VA People think that she is a good teacher.P She is thought to be a good teacher.P it is thought that she is a good teacher.Mọi người nghĩ rằng cô ấy là một cô giáo giỏiDạng 2 Câu bị động với những động từ mệnh lệnh, đề nghị, yêu cầuNhững động từ thường có trong dạng nàysuggest đề xuất, đề nghịorder ra lệnhdemand đề nghịrecommend để xuấtrequire đòi hỏirequest đề nghị+ Cấu trúcA S + suggest/require/ … + that + S + V-infoP It + be + suggested/ required/ … + that + O + be + đó Vinf = infinitive verb động từ nguyên thể không “to”He suggested that she buy a was suggested that a laptop be boughtAnh ấy đề nghị cô ấy mua một chiếc máy tính xách tay.Dạng 3 Dạng bị động của động từ nguyên thể+ Cấu trúcA It + be + adj + for + sb + to V + sth.P It + be + adj + for + sth + to be + đó adj = adjective tính từ; sb = somebody ai đó chỉ người; sth = something cái gì chỉ vật.A It is difficult for me to fix the car.P It is difficult for the car to be fixed.Thật khó để tôi sửa chiếc ô tô này.4. Dạng 4 Câu bị động của câu mệnh lệnh+ Câu khẳng địnhA V + OP Let + O + be + Câu phủ địnhA Don’t + V + O!P Let + not + O + be + Hoặc Don’t let + O + be + Wash your dirty clothes!P Let your dirty clothes be washed!Hãy giặt quần áo bản của con điA Don’t pick the flower!P Let not the flower be picked!Don’t let the flower be picked!Đừng ngắt hoa!Một số dạng câu đặc biệt khácActivePassiveIt is impossible to do sth không thể làm gìEx It is impossible to cook this.Không thể nấu được món đó.Something can’t be doneEx This can’t be + enjoy + V-ing + O thích làm gìEx I enjoy collecting stamps.Tớ thích sưu tầm tem.S + enjoy + 0 + being + I enjoy stamps being + have/ get + sb + to V + O nhờ ai đó làm gìEx I have my sister make a dress.Mình nhờ chị gái may một chiếc váy.S + have/get + O + by sbEx I have a dress made by my thức về câu chủ động và câu bị động trong tiếng Anh có trong một số cuốn sách sauChuyên mục Kiến thức thú vị Câu bị động trong tiếng Anh là một dạng cấu trúc ngữ pháp quan trọng. Với những ai ôn luyện ngoại ngữ, từ vựng cũng như cấu trúc câu là 2 thành phần bắt buộc ghi nhớ. Giúp người học dễ dàng và thành thạo hơn khi sử dụng tiếng Anh. Hôm nay, Patado sẽ giới thiệu đến bạn kiến thức về câu bị động thông qua những thông tin bên dưới. Cùng tìm hiểu và lấy cuốn tập để note những ý chính quan trọng ngay sau đây! Tham khảo thêm Câu chủ động trong tiếng Anh Chuyển câu chủ động sang câu bị động 1. Câu bị động trong tiếng Anh là gì? Câu bị động trong tiếng Anh hay còn được gọi là Passive Voice. Là loại câu trong đó chủ ngữ là vật/người chịu một tác động từ hành động nào đó. Sử dụng nhấn mạnh đối tượng chịu sự tác động từ hành động ấy. Khi chia thì của câu bị động, chúng ta phải tuân theo loại thì từ câu chủ động. Ví dụ He digged a hole in the garden. → A hole was digged in the garden. Khái niệm câu bị động trong tiếng Anh 2. Cấu trúc câu bị động trong tiếng Anh Cấu trúc câu bị động trong tiếng Anh được chuyển đổi từ câu chủ động theo hình thức như sau Câu chủ động S chủ ngữ + V động từ + O tân ngữ Câu bị động S chủ ngữ + V động từ + By O tân ngữ Trong đó, S chủ ngữ + chia thì của “to be” + V động từ được chia ở quá khứ phân từ cột 2. Nếu active voice ở hình thức chia thì nào, thì bạn chia “tobe” cho đúng với hình thức thì ấy. Đảm bảo được nguyên tắc của Subject ở số nhiều thì “tobe” cũng sẽ chia ở dạng số nhiều. Ví dụ My sister-in-law is cooking meals in the kitchen. → Meal is being cooked in the kitchen by my sister-in-law. Bên cạnh đó, người học nên cần lưu ý một số yếu tố chung sau để tránh sai sót trong lúc vận dụng kiến thức Nếu chủ ngữ trong active voice là people, they, someone, everyone,… thì bạn có thể lược bỏ đi trong passive voice. Ví dụ Someone stole her laptop late at night yesterday. → Her laptop was stolen late at night yesterday. Thêm đó, nếu vật hoặc người gây nên hành động trực tiếp thì bạn sử dụng “by”. Còn gây nên hành động gián tiếp thì bạn sử dụng “with”. 3. Những dạng câu bị động trong tiếng Anh Câu bị động với động từ có hai tân ngữ Có những động từ đi theo sau đó là 2 Object tân ngữ, chẳng hạn như lend, give, show, send, make, buy,… Nếu gặp trường hợp này thì bạn có thể chia thành 2 câu passive voice. Ví dụ I showed her O1 the way O2 to museum. → The way was shown to her to museum. → She was shown the way by me. Hơn thế nữa, nếu bạn muốn nhấn mạnh vào Object nào thì có thể đưa tân ngữ ấy lên vị trí Subject. Tuy nhiên, chủ ngữ phù hợp thông thường của câu bị động chính là indirect object tân ngữ gián tiếp. Câu bị động trong tiếng Anh với các động từ tường thuật Một số động từ tường thuật bạn có thể gặp gồm believe, assume, consider, claim, feel, expect, know, find, say, report,… Với cấu trúc câu chủ động Subject + Verb + That + Subject’ + Verb’ + … Trong đó, Subject chủ ngữ, Subject’ chủ ngữ bị động, Object tân ngữ, Object’ tân ngữ bị động. Theo đó, cấu trúc câu bị động sẽ được chia thành hai cách như sau Cách 1 Subject + tobe + Verb cột 3/-ed + to Verb’ Ví dụ Someone say that I’m really annoyed. → I’m said to be really annoyed. Cách 2 It + tobe + Verb cột 3/-ed + that + Subject’ + Verb’ Someone say that I’m really annoyed. → It’s said that I’m really annoyed. Một số dạng câu bị động trong tiếng Anh Câu bị động với những động từ nêu ý kiến, quan điểm Với các động từ nêu ý kiến, quan điểm phổ biến mà người học có thể gặp say, think, believe, suppose, report, sonsider,… Ví dụ They believe I didn’t stole my friend’s money. → It’s believed that I didn’t stole my friend’s money. → I was believed to haven’t stolen my friend’s money. Câu bị động với những động từ chỉ giác quan Những động từ chỉ giác quan chính là loại từ chỉ các nhận thức của con người. Chẳng hạn như hear, see, look, watch,… Cấu trúc Subject + Verb + Somebody + Verb-ing Diễn tả người nào đó thấy/nghe/nhìn,… ai đó làm gì. Chỉ thấy một hành động hoặc một phần của hành động đó đang được diễn ra và bị hành động khác xen ngang. Ví dụ I heard a girl singing in the bedroom. → A girl was heard singing in the bedroom. Hoặc chúng ta có thêm cấu trúc Subject + Verb + Somebody + Verb nguyên mẫu Mô tả người nào đó chứng kiến ai đó làm hành động gì từ đầu cho đến lúc kết thúc. Ví dụ I see him laugh. → He was saw to laugh. Thể bị động của câu hỏi Yes/No Đầu tiên, với thể bị động từ câu hỏi Yes/No trong Simple Present. Chúng ta thực hiện cách chuyển đổi như sau Câu chủ động Do/ Does + Subject + Verb nguyên mẫu + Object …? Câu bị động Am/ Is/ Are + Subject’ + Verb cột 3/-ed + by Object? Ví dụ Do you arrange your clothes? → Is your clothes arranged by you? Cách chuyển hình thức bị động của dạng câu hỏi Yes/No trong quá khứ đơn Câu chủ động Did + Subject + Verb nguyên mẫu + Object …? Câu bị động Was/were + Subject’ + Verb cột 3/-ed + by Object + …? Ví dụ Did you buy a cup of coffee for me? → Was a cup of coffee bought for me? Cách chuyển hình thức bị động của dạng động từ khiếm khuyết Câu chủ động Modal Verbs + Subject + Verb nguyên mẫu + Object + …? Câu bị động Modal Verbs + Subject’ + be + Verb cột 3/-ed + by + Object’? Ví dụ Can you bring the box? → Can the box be brought? Cách chuyển hình thức bị động của dạng câu hỏi “have/has/had” Câu chủ động Have/Has/Had + Subject + Verb cột 3/-ed + Object + …? Câu bị động Have/ Has/ Had + Subject’ + been + Verb cột 3/-ed + by + Object’? Ví dụ Has he done his work? → Has his work been done by him? Học kỹ ngữ pháp câu bị động trong tiếng Anh để áp dụng hiệu quả trong mọi trường hợp 4. Bài tập vận dụng câu bị động trong tiếng Anh Exercise 1 Chọn đáp án đúng This house __________ in 1970 by my grandfather. Built Was built Was build Has built The robbers __________ by the police. Have arrested Have been arrested Was arrested Had arrested We __________ for the examination. Have preparing Are preparing Had preparing Have been prepared It ___________ since yesterday. Is raining Has been raining Have been raining Was raining I ___________ for five hours. Have been working Has been working Was working Am working Exercise 2 Viết lại các câu sau theo thể chủ động The president was elected by the people. → …………… The child was hit by a car. → …………… The telephone was invented by Alexander Graham Bell. → …………… The bag was packed by his mother. → …………… Exercise is completed by the teacher. → …………… Bài tập vận dụng câu bị động trong tiếng Anh Vững vàng kiến thức về câu bị động trong tiếng Anh sẽ giúp người học thuận lợi. Từ đó, việc vận dụng vào bài tập hay câu nói giao tiếp thường ngày sẽ không còn là điều khó khăn. Tuy nhiên, ngữ pháp tiếng Anh học cả đời cũng không bao giờ là đủ. Hiểu được điều này, Patado cung cấp đến bạn những khóa học tiếng Anh. Được biên soạn khoa học với lộ trình rõ ràng. Giúp bạn tổng hợp những kiến thức trọng tâm, không lan man và “rối não” trong quá trình học. Gọi ngay đến số hotline để được tư vấn chi tiết bạn nhé.

bị động câu hỏi